MỤC LỤC
Đặc điểm máy sấy thùng quay
- Kích thước thùng sấy: ¢1,0 đến 3,0 mét, dài từ 3 đến 24 mét.
- Các kiểu máy sấy thùng quay: máy sấy thùng quay 1 pass, máy sấy thùng quay 2 pass và máy sấy thùng quay 3 pass.
- Nguyên lý sấy thường có 2 nguyên lý chính: Máy sấy thùng quay cùng chiều và máy sấy thùng quay ngược chiều.
- Hệ thống sấy cần có Xyclon để lọc bụi, quạt gió sấy để đối lưu, lò đốt để cấp nhiệt và băng tải hoặc vít tải để cấp hoặc ra liệu.
- Độ ẩm nguyên liệu sấy thường từ 30 đến 75%.
- Có 2 kiểu máy sấy thông dụng: Kiểu 1 thùng và kiểu 2 thùng, nguyên lý sẽ có sự kết hợp khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm kích thước vật liệu và độ ẩm sản phẩm.
Đặc điểm các máy sấy thùng quay dễ bị cháy nổ
- Nguyên liệu có kích thước nhỏ, dễ bắt lửa bốc cháy khi có độ ẩm thấp và nhiệt độ cao.
- Nguyên liệu khô có độ ẩm <15%.
- Sử dụng lò đốt trực tiếp, không có hệ thống lọc bụi hoặc dập lửa. Than đỏ đi vào thẳng hệ thống sấy và gặp vật liệu bốc cháy.
- Nhiệt độ cấp vào hệ thống sấy thùng quay quá lớn.
- Thiết kế hệ thống sấy có nhiều điểm bị kẹt liệu, lưu liệu ở lại quá lâu gây bốc cháy.
Các giải pháp cấp nhiệt an toàn cho máy sấy thùng quay
Không cho tia lửa phát sinh khi vào hệ thống sấy thùng quay
Sự đốt cháy bởi dòng khí sẽ tạo ra các tia lửa gây nguy hiểm trong quá trình sấy. Do đó, khi thiết kế lò đốt cần chú trọng 2 vấn đề sau:
- Hiệu quả đốt cháy của nhiên liệu;
- Giải pháp ngăn chặn tạo ra tia lửa;
Do độ ẩm nhiên liệu sẽ giảm về 15% nên nhiện liệu dễ bị đốt cháy. Và sự đốt cháy ổn định khi có đủ lượng oxy cung cấp. Nhiệt độ sẽ được tạo ra bởi dòng khí mạnh và đi vào trong máy sấy.
Một chiếc quạt sẽ được lắp trên lò đốt để thổi khí oxy vào buồng cháy. Lò cố định. Phòng xử lý bụi đặt ở dưới buồng cháy. Thiết kế giúp lò đốt có thể tùy chỉnh. Hệ thống chống tia lửa ứng dụng công nghệ truyền thông đáng tin cậy mà không hề cần đến bất kì sản phẩm điện tử nào.
Có 2 loại thiết kế chống tia lửa:
1. Kênh xử lí tia lửa;
2. Cyclone tách tia lửa;
Thông Số Lò Đốt và Kênh Xử Lý Tia Lửa
Cấu trúc và Gạch chịu nhiệt
1. Lò khí nóng:
Kích thước chung của lò: dài 3600mm, rộng 2780mm, cao 2000mm. Giữa khung thép và bức tường gạch chịu nhiệt, có lớp cách nhiệt dày 100mm.
Cửa nạp liệu đặt ở mặt bên. Có 2 cửa nạp liệu ở 2 phía giúp nạp nhiên liệu dễ dàng và kiểm tra quá trình đốt cháy.
2. Kênh xử lý tia lửa:
Kích thước chung của kênh này: dài 5140mm, rộng 1500mm, cao 2000mm. Giữa khung thép và bức tường chịu nhiệt, có lớp cách nhiệt dày 100mm. Để loại bỏ hiệu quả tia lửa, cần thiết kế thêm 5 tấm chắn tia lửa. Trên mỗi tấm chắn tia lửa, có 1 lỗ để thổi khí. Tấm chắn rộng 260mm. Khoảng cách giữa các tấm chắn là 500mm. Các lỗ khí được đặt so le trên dưới. Do đó, dòng khí sẽ dịch chuyển theo hình sóng chữ “S”.
Dưới mỗi tấm chắn tia lửa, có 1 cửa để rửa làm sạch tro của tia lửa rơi xuống. Khi tia lửa tác động lên tường cách lửa, tia lửa sẽ tắt và rơi xuống thành tro.
Trên mỗi lỗ khí, sẽ có lưới lọc được làm từ thép không gỉ 316 có thể chịu nhiệt độ lên đến 1400 ℃. Có 2 lớp lưới lọc.
Lưới lọc
Lưới lọc đặt trên đường trượt để dễ tháo rời. Đường trượt cũng được làm từ thép không gỉ 316. Lưới lọc cố định bằng vít trên tường của kênh xử lý tia lửa.
Tham khảo mẫu lò đốt xử lý tia lửa trước khi vào máy sấy
STT. Tên Đv SL. Thông số
1 Cửa lò Cái 4 Nguyên liệu: gang; cửa nạp nhiên liệu
2 Vỉ lửa Cái 60 Nguyên liệu: gang
3 Dầm, xà lò đốt Cái 6 Nguyên liệu: gang
4 Góc lò Cái 5 Nguyên liệu: đế thép
5 Fire grate drawbar Cái 5 Nguyên liệu: đế thép
6 Quạt thổi Bộ 1 3.2—2.2kw
7 Lưới lọc tia lửa Cái 5 Nguyên liệu: thép không gỉ 316 , chịu nhiệt
8 Gạch tiêu chuẩn Cái 6860 240X120X5mm
9 Knife brick Cái 2658 240X120X5X3mm
10 Furnace door low brick Cái 2 400X300X5mm
11 Gạch vò cửa lò Cái 2 400X300X5mm
12 Khung lò đốt Cái 1 3600 X2780X2000mm
13 Khung kênh xử lý tia lửa Cái 1 4140X1500X2000mm
14 Đường trượt của lưới lọc Cái 5 Nguyên liệu: thép không gỉ 316 , chịu nhiệt
15 Đất sét chịu lửa Bao 95 Để xây lò
17 Xi măng lò đốt Bao 25 Để xây mái của lò đốt và kênh xử lý tia lửa
17 Xỉ khó nóng cháy Bao 75 Để làm mái của lò đốt và kênh xử lý tia lửa
18 Khuôn nhẫn Cái 2 Khuôn cho mái lò đốt
19 Khuôn cho lỗ khí Cái 5 Để tạo lỗ khí cho kênh xử lý tia lửa
20 Đá pearlstone Bao 150 Để làm lớp cách nhiệt giữa khung lò đốt và tường cách lửa
Sử dụng Cyclone tách tia lửa
Cách thứ 2 để ngăn tia lửa là dùng cyclone tách tia lửa. Tốc độ khí tại cửa vào là khoảng 15 m/s ~ 20 m/s. Khí nóng đi vào cyclone như sóng tiếp tuyến. Dòng khí xoáy tốc độ cao di chuyển bên trong cyclone. Vì tia lửa nặng hơn nhiều so với khí nóng, tia lửa sẽ được ném ra ngoài thông qua nón và đi vào hộp thu bui tia lửa.
Trong khi đó, khí nóng sẽ đi vào máy sấy thông qua cửa ra của cyclone. Tia lửa sẽ không đi vào máy sấy.
Cyclone làm từ thép không gỉ 316 có thể chịu được nhiệt độ 1.400 ℃. Xung quanh cyclone, nó được đổ ra bằng vật liệu không cháy.
So với kênh xử lý tia lửa, trọng lượng thiết bị tách cyclone nhẹ hơn nhiều. Nhưng kênh xử lý tia lửa thì có thể tùy chỉnh phù hợp với vị trí lắp đặt.
Lò đốt gián tiếp được dùng. Lửa sẽ không trực tiếp chạm vào khí nóng. Lò đốt không lớn. Hệ thống nạp nhiên liệu khá thông minh giành cho nhiên liệu hạt. Hiệu quả đốt chạy cao.
Quan trọng hơn là hiệu suất trao đổi nhiệt. Lò còn được thiết kế để tái sử dụng nhiệt bị lãng phí thải ra từ ống khói lò đốt và đặc biệt khi cung cấp nhiệt cho máy sấy.
Tư vấn lò đốt cấp nhiệt an toàn cho máy sấy thùng quay
Liên hệ tư vấn, thiết kế hệ thống, quý khách hàng xin liên hệ đến Hotline: 094 110 8888 để được tư vấn chi tiết.